✅ Công thức ed ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

Học cách phát âm -ed chính xác, đơn giản và dễ nhớ nhất

Trong tiếng Anh, từ “ed” có 3 cách phát âm khác nhau, tương ứng với từng trường hợp cụ thể:

  • /id/
  • /t/
  • /d/

1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

“Ed” được phát âm là /id/ trong hai trường hợp sau:

  • Động từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/: wanted, invited, needed,….
  • Tính từ kết thúc bằng “ed”: interested, bored, naked,…

Ví dụ:

She was invited to the party yesterday.

(/ invaitid/ )

He is interested in go fishing.

(/intərəstid/)

2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

“Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các phụ âm vô thanh sau:

Phụ âm vô thanh Ví dụ /p/ stopped : /sta:pt/ /k/ looked: /lu:kt/ /f/ ~ gh laughed: /læft/ /s/ missed: /mist/ /∫/ ~ sh brushed: /brə∫t/ /t∫/ ~ ch watched: /wa:t∫t/

Ví dụ:

Because of the cold weather, I have coughed for a week.

( /kכft/ )

  • Mẹo nhỏ ghi nhớ: Để nhớ được quy tắc phát âm “ed” – /t/ dễ dàng hơn, bạn nên ghép âm thành một câu hoặc cụm từ hài hước và quen thuộc. Ví dụ:

Thôi không (k) phì (p) phò (f) sợ (/s) sẽ (/∫/) chết (/t∫/).

3. Quy tắc phát âm “ed” -/d/

“Ed” được phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng các phụ âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm dưới đây và nguyên âm:

Phụ âm hữu thanh Ví dụ /b/ described: /diskraibd/ /v/ loved: /lәvd/ /z/ buzzed: /bәzd/ /m/ screamed: /skrimd/ /n/ opened: /oupәnd/ /η/ banged: /bæηd/ /l/ filled: /fild/ /r/ shared: /∫εrd/ /g/ hugged: /hәgd/ /ろ/ massaged: /mәsaろ/ /dろ/ changed: /t∫eindろd/ /ð/ breathed: /briðd/ nguyên âm: i, a, o,… worried: /wз:id/

Ví dụ:

They organized ( /כrgənaizd/) the 10th anniversary for their company.

Chú ý: Đuôi “-ed” của các từ sau khi được sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất kể “ed” sau âm gì:

  • Aged
  • Blessed
  • Crooked
  • Dogged
  • Learned
  • Naked
  • Ragged
  • Wicked
  • Wretched

Ví dụ:

  • An aged man /ɪd/
  • A blessed nuisance /ɪd/
  • A dogged persistence /ɪd/
  • A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/
  • A wretched beggar – the beggar was wretched /ɪd/

Tuy nhiên, khi sử dụng như động từ, chúng ta áp dụng quy tắc thông thường:

  • He aged quickly /d/
  • He blessed me /t/
  • They dogged him /d/
  • He has learned well /d/

Gia sư tiếng Anh cho người đi làm

MẸO PHÁT ÂM ĐUÔI “ED” & S/ES

I. Mẹo phát âm đuôi “-Ed” và “-S/Es”

Trích dẫn:

– Hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:

ôI sÔNG xƯA zchẲng shÓNG

thỜI pHONG kIẾN fƯƠNG tÂY

– Tất cả các quy luật phát âm đuôi “ed”, “s” và “es” đều xoay quanh 2 câu nói này:

1. Các danh từ ở dạng số nhiều đi với “s” và “es”

– Trong câu thứ nhất, ta thấy các chữ cái đầu mỗi từ đều được gạch chân, tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với es.

– Tại những trường hợp còn lại, chỉ cộng với s

2. Cách phát âm “es” và “s”

– Trong câu đầu tiên, hãy nhớ các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, trừ từ goes.

– Trong câu thứ hai, các chữ cái đứng đầu được gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là âm bắt, khi kết hợp với danh từ có tận cùng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, còn tất cả các danh từ không có tận cùng là các chữ này được đọc là /z/

3. Cách phát âm “ed”

– Với những động từ kết thúc là t và d, khi thêm ed, ta đọc là /id/

  • Ví dụ: decided, painted…

– Hãy nhớ các chữ cái được gạch dưới ở cả hai câu. Trừ chữ T trong câu thứ hai (chứng tỏ các chữ o, s, x, z, ch, sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm ed đều được phát âm là /t/

  • Ví dụ: talked, thanked…

– Những từ động từ kết thúc bằng các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được phát âm là /d/

  • Ví dụ: played, advised, moved…

– Với công thức này, khi làm bài phát âm, bạn có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, tùy thuộc vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật cố định.

Một số lưu ý khác

1. Với đối tượng là học sinh yếu và trung bình:
a. Các từ có đuôi “-ed”: Học sinh chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:

– Nhóm 1: Trước “-ed” là ” t và d” (ta đi).- Nhóm 2: Chữ cái trước “-ed”: th, k, f/gh, p, ss/x/ce, sh, ch. Từ gợi ý: thôi không phì phèo sợ sẽ chết.- Nhóm 3: Các trường hợp còn lại (không cần nhớ)

b. Các từ có đuôi “-s/-es”: chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:

– Nhóm 1: Chữ cái trước “-es/-s”: p, f/gh, k, t. Từ gợi ý: phải phục kích Tây-

– Nhóm 2: + Chữ cái trước “-s/-es”: sh, ss/x/ce, se/ge/ z, ch. Từ gợi ý: sĩ sợ gì chết-

– Nhóm 3: Các trường hợp còn lại (không cần nhớ, chọn từ có đuôi “-s/-es” theo từng nhóm, xét từ nhóm 1 rồi đến nhóm 2 và 3)

2. Với đối tượng là học sinh khá giỏi

– Một số từ kết thúc là “-se” được phát âm là /s/: practise, promise.- Một số từ kết thúc là “gh”không phát âm là /f/: weigh, plough- Động từ “do” và “say” khi thêm “es” và “s” thì phát âm thay đổiEg: say /sei/ —-> says /sez/; do /du:/ —-> does /dʌz/

– Cách phát âm “-ed”: Một số tính từ kết thúc là “-ed” hoặc một số trạng từ kết thúc bằng “-edly” thì “-ed” được phát âm là /id/.

*Tính từ:

  • naked: khỏa thân
  • crooked: cong, oằn
  • ragged: nhàu, cũ
  • wretched: khốn khổ
  • rugged: gồ ghề
  • learned: uyên bác

*Tính từ:

  • deservedly: xứng đáng
  • supposedly: cho là
  • markedly: một cách rõ ràng, đáng chú ý
  • allegedly: cho rằn

Câu thần chú phát âm đuôi “ed” đặc biệt

Đối với trường hợp đuôi ed phát âm là /id/, hầu như ai từng đọc qua cũng có thể dễ nhớ rất nhanh, tuy nhiên đối với 2 trường hợp còn lại thì lại không hề dễ dàng và rất nhanh quên. Vậy ngoài cách học bằng phương pháp phân biệt giữa âm vô thanh và hữu thanh, chúng ta hãy cùng học thêm một số cách phân biệt ed trong 2 trường hợp còn lại nhé.

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Phát âm /id/ nếu từ cuối cùng là /t/ hoặc /d/: thần chú tôi đi

Phát âm /t/ nếu từ kết thúc bằng “s” hoặc có nguyên âm cuối phát âm bằng /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/: thần chú sáng sớm chạy khắp phố phường

Phát âm là /d/ đối với các âm còn lại

Luyện Tập Phát Âm ED

Sau khi nắm được cách phát âm ed thì bạn hãy tự thực hành với 3 câu chuyện ngắn sau đây. Bạn chỉ cần chọn 1 trong 3 câu chuyện này, luyện tập thật thành thạo rồi sau đó mới chuyển sang câu chuyện khác.

Chú ý rằng bạn phải đọc có điệu, không chỉ là phát âm ed mà chưa nắm được âm điệu.

The Fox and the Grapes

Một chiều, con cáo đang đi dạo qua rừng và thấy một chùm nho treo trên một cành cao. “Chính là thứ mà tôi đang thèm khát”, cáo nói.

Rồi con cáo lùi lại và nhảy nhưng lại không kịp nho. Tiếp tục, con cáo lùi lại và cố gắng để lấy nhưng vẫn không thành công.

Cuối cùng, sau khi từ bỏ, con cáo xoay đuôi và nói: “Nho cũng có lẽ chua thôi”. Sau đó, nó đi khỏi.

The Devoted Mother

Một bà vịt và những con vịt nhỏ của bà đi đến hồ một ngày. Những đứa trẻ rất vui mừng đi theo bà và kêu quanh hồ.

Bỗng một ngày, bà vịt nhìn thấy một con cáo xa xa. Bà hoảng sợ và hét: “Các con, hãy nhanh đến hồ. Có con cáo!”

Những đứa trẻ vịt vội vàng trốn về hồ. Bà vịt đến nơi đau đớn. Sau đó, bà bắt đầu đi lui lại và kéo cánh một cách lúc lắc trên đất.

Khi con cáo nhìn thấy, nó vui mừng. Nó nói trong lòng: “Có vẻ như bà ấy bị thương và không thể bay! Tôi có thể dễ dàng bắt và ăn bà ấy!” Nó chạy về phía bà vịt.

Bà vịt chạy trốn, dắt theo con cáo rời xa hồ. Con cáo theo đuổi bà. Giờ đây nó sẽ không thể gây hại cho con vịt. Bà vịt nhìn con cáo và thấy rằng con cáo đã cách xa đám vịt con và đã đạt được bên trong cái hồ.

Con cáo nhìn chăm chú không tin vào mắt mình. Bà vịt đã thông minh lừa dối nó. Giờ nó không thể tiếp cận được con vịt vì chúng đang ở giữa cái hồ.

The Lion and the Mouse

Một ngày kia, con cáo đang đi dạo qua rừng và thấy một chùm nho treo trên một cành cao. “Chính là thứ mà tôi đang thèm khát”, cáo nói.

Rồi con cáo lùi lại và nhảy nhưng lại không kịp nho. Tiếp tục, con cáo lùi lại và cố gắng để lấy nhưng vẫn không thành công.

Cuối cùng, sau khi từ bỏ, con cáo xoay đuôi và nói: “Nho cũng có lẽ chua thôi”. Sau đó, nó đi khỏi.

4. Lưu ý:

You May Also Like

About the Author: admin